Lựa chọn dê giống
Hiện có 2 giống dê thịt được nuôi nhiều nhất là dê Boer và dê Bách Thảo. Dưới đây là đặc điểm sinh trưởng của từng giống dê thịt:Giống dê Boer

Giống dê Bách Thảo

Dê Bách Thảo thuộc giống dê kiêm dụng thịt, sữa nổi tiếng, có thể xem Ninh Thuận là quê hương của dê Bách Thảo. Dê Bách Thảo là giống dê được hình thành nên từ việc tạp giao giữa dê Cỏ và các giống dê được nhập vào Việt Nam từ hàng trăm năm trước như Dê Anglo Nubian, Dê Alpine .
Dê Bách Thảo cao to hơn so với dê Cỏ, con đực trưởng thành có khối lượng cơ thể nặng từ 75-80kg/con, cao khoảng 85–90 cm, còn con cái có trọng lượng từ 40–45 kg, cao 65–70 cm, con sơ sinh 2,6-2,8 kg/con, trọng lượng càng lớn giá càng cao.
Tầm vóc của dê cũng được thể hiện qua kích thước các chiều đo cơ thể, đặc biệt ba chiều đo chính là cao vây, dài thân chéo và vòng ngực. Con đực trưởng thành có trung bình chiều cao vây là 87,4 cm, con cái 66,8 cm, dài thân chéo con đực 85,0 cm, con cái 70,0 cm và vòng ngực con đực 93,0 cm, con cái 80,4 cm. Các chỉ tiêu về khối lượng, cả các chiều đo cơ thể dê đực đều lớn hơn dê cái. Dê Bách Thảo cũng có khả năng cho thịt dê tốt, tỷ lệ thịt xẻ 40-45%, tỷ lệ thịt lọc đạt từ 30-35%. Dê Bách Thảo cũng có chất lượng thịt khá, các tỷ lệ vật chất khô, prolein, mỡ đều thấp hơn so với thịt dê Cỏ, nhưng hàm lượng mỡ lrong thịt thấp. Dê con sơ sinh nặng, 1,9-2,5 kg. Dê lúc cai sữa (3 tháng tuổi) nặng 10 – 12 kg, dê 6 tháng tuổi (lúc giết thịt) nặng 17 – 20 kg.Chuồng nuôi dê thịt

Mật độ thả dê trong chuồng đối với dê con từ 0,5m2 trên một con, với dê trưởng thành khoảng 3m2/con. Cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ ăn uống trong chuồng, tránh gây rơi rớt thức ăn, nước uống gây ẩm mốc có hại cho dê.
Thức ăn cho dê thịt
Yếu tố cần quan tâm nhất trong quá trình chăm sóc dê thịt là nguồn thức ăn và khẩu phần ăn. Những loại thức ăn cho dê phổ biến nhất hiện nay là các loại cỏ, lá cây các loại, các loại đậu, rau củ, các thức ăn có tinh bột như khoai, sắn, ngô …, những thực phẩm khác như giá, bã đậu … thức ăn hỗn hợp công nghiệp. Thức ăn thô xanh chiếm hơn 70% trong tổng nguồn thức ăn của dê. Bà con cũng nên tìm hiểu về kỹ thuật trồng cỏ nuôi dê nhốt chuồng để chủ động hơn trong vấn đề thức ăn cho vật nuôi.- Nhóm 1: Thức ăn thô
Có vai trò cung cấp năng lượng, là yếu tố bảo đảm cho dạ cỏ hoạt động hoạt động bình thường. Bao gồm : Thức ăn thô xanh: cỏ mọc tự nhiên, dây lang, mía, lá sắn, thân cây ngô các loại lá cây ăn quả như mít, chuối… và lá một số loại cây chứa nhiều độc tố, cay, đắng như lá xoan, lá xà cừ, lá chàm tai tượng… Thức ăn thô khô : cỏ khô, rơm lúa… Thức ăn củ quả : sắn, khoai lang, củ cải, bầu bí.- Nhóm 2: Thức ăn tinh
Loại cung cấp năng lượng : Các loại củ phơi khô (khoai, sắn), bột ngô, các loại hạt ngũ cốc cám, gạo… Loại cung cấp đạm : bột đậu tương, khô dầu đậu tương, bột cá, bột máu…- Nhóm 3: Thức ăn bổ sung
Thức ăn bổ sung khoáng : bột xương, bột sò, bột cacbonat canxi. Thức ăn bổ sung đạm: urê. Về lượng nước cần dùng, mỗi giai đoạn sẽ có nhu cầu khác nhau, dê con từ khi sinh đến 2 tháng cần khoảng 0,5 lít/ngày, đến khi trưởng thành có thể cần đến 5 lít/ngày.Lưu ý quan trọng khi nuôi dê thịt
Dê mẹ chửa khoảng 3 tháng thì sinh, sau sinh dùng khăn mền lau lớp nhầy ở mòm, mũi tránh ngạt thở cho dê con. 30 phút sau khi đẻ xong cho dê uống sữa đầu ngay. Không cho dê mẹ ăn nhau thai. Nuôi, nhốt dê con, dê mẹ từ 3-5 ngày sau sinh, chăm sóc kĩ. Khi được 21-30 ngày thì cho dê con theo đàn. Dê con được 3 tháng tuổi, tách riêng dê đực, cái, các loại dê lai trên 3 tháng tuổi và dê thịt trước khi bán 1 – 2 tháng cần bổ sung thêm 0,1 – 0,3kg ngô, khoai, sắn/con/ngày. Phòng bệnh: 6 tháng tiêm phòng định kỳ các loại vacxin tụ huyết trùng .. và tẩy giun sán cho dê/1 lần. Tiêm ngừa cho dê thịt một số bệnh thường gặp như lở mồm long móng, tu huyết trùng hay viêm ruột.
