
Cây kiwi
Cây kiwi phù hợp vùng cao mát, cần giàn chắc, đất thoát nước và có cây đực thụ phấn. Cẩm nang này hướng dẫn chọn giống, chăm sóc, phòng bệnh và thu hoạch.
1. Giới thiệu tổng quan
Cây kiwi là cây ăn quả dây leo có nguồn gốc từ vùng ôn đới Đông Á, sau đó được trồng nhiều ở các nước có khí hậu mát. Tại Việt Nam, cây phù hợp hơn với vùng núi cao, có mùa đông lạnh như một số khu vực ở Tây Bắc, Tây Nguyên cao và nơi có biên độ nhiệt ngày đêm rõ.
2. Chuẩn bị giống
Nên chọn giống kiwi phù hợp khí hậu địa phương, ưu tiên cây ghép hoặc cây nuôi cấy mô đã thuần, có nguồn gốc rõ ràng, thân khỏe, rễ trắng, không có vết thối. Trồng bằng hạt chỉ nên dùng để làm gốc ghép hoặc thử nghiệm vì cây lâu cho quả và khó đồng đều chất lượng.
3. Chuẩn bị đất
Cây kiwi cần đất tơi xốp, giàu hữu cơ, tầng canh tác sâu trên 60 cm và thoát nước nhanh. Đất thịt nhẹ, đất đỏ bazan hoặc đất pha cát có bổ sung phân chuồng hoai đều phù hợp nếu không bị úng.
4. Môi trường khí hậu
5. Phân bón
6. Sâu bệnh
- Thối rễ, thối cổ rễ
- Triệu chứng
- Cây sinh trưởng chậm, lá vàng từ mép, héo vào trưa nắng nhưng đất vẫn ẩm. Cổ rễ có thể thâm nâu, rễ tơ bị thối đen và có mùi hôi nhẹ. Bệnh thường nặng ở đất bí, úng nước hoặc trồng quá sâu.
- Cách phòng trị
- Lên luống cao, làm rãnh thoát nước và không để nước đọng quanh gốc. Khi phát hiện bệnh, ngưng tưới đẫm, moi nhẹ đất quanh cổ rễ cho thông thoáng và cắt bỏ rễ thối. Bổ sung phân hữu cơ hoai, nấm đối kháng và cải tạo đất bằng vôi theo pH. Không trồng lại cây mới ngay vào hố bệnh nếu chưa xử lý đất kỹ.
- Đốm lá, thán thư
- Triệu chứng
- Lá xuất hiện đốm nâu hoặc đen, viền vàng, sau đó lan rộng làm lá khô từng mảng. Trên cành non và quả có thể có vết lõm nhỏ, màu sẫm. Bệnh phát triển mạnh khi vườn rậm, ẩm cao và mưa kéo dài.
- Cách phòng trị
- Tỉa cành cho giàn thông thoáng, thu gom lá bệnh đem tiêu hủy xa vườn. Hạn chế tưới phun lên tán vào chiều tối. Có thể dùng các hoạt chất phòng bệnh được phép sử dụng trên cây ăn quả theo đúng hướng dẫn an toàn. Bón cân đối, tránh thừa đạm làm lá non mềm và dễ nhiễm bệnh.
- Rệp sáp
- Triệu chứng
- Rệp bám ở nách lá, chồi non, cuống quả và mặt dưới lá, có lớp sáp trắng như bông. Cây bị hại thường chậm lớn, lá cong, quả nhỏ và có nấm bồ hóng đen do dịch mật. Mật độ cao làm giảm chất lượng quả rõ rệt.
- Cách phòng trị
- Thường xuyên kiểm tra mặt dưới lá và các kẽ cành trên giàn. Cắt bỏ cành bị nặng, vệ sinh cỏ dại và kiểm soát kiến vì kiến bảo vệ rệp. Có thể phun dầu khoáng hoặc dung dịch sinh học phù hợp khi rệp mới xuất hiện. Khi cần dùng thuốc bảo vệ thực vật, chọn loại được phép dùng cho cây ăn quả và đảm bảo thời gian cách ly.
- Nhện đỏ
- Triệu chứng
- Mặt trên lá có chấm vàng li ti, mặt dưới có nhện rất nhỏ và tơ mịn. Lá bị hại nặng chuyển màu đồng, khô mép và rụng sớm. Nhện đỏ thường bùng phát trong thời tiết khô nóng, vườn thiếu ẩm và nhiều bụi.
- Cách phòng trị
- Duy trì ẩm độ hợp lý, rửa bụi trên lá bằng tưới phun nhẹ vào buổi sáng khi thời tiết khô. Tỉa tán vừa phải để giảm nơi trú ẩn nhưng không làm cây bị nắng gắt đột ngột. Bảo vệ thiên địch và luân phiên biện pháp sinh học, cơ học. Nếu mật độ cao, dùng thuốc đặc trị nhện được phép sử dụng và phun kỹ mặt dưới lá.
- Ruồi đục quả
- Triệu chứng
- Trên vỏ quả có vết châm nhỏ, sau đó vùng quanh vết châm mềm, thâm và có thể rụng sớm. Bên trong quả có dòi làm thịt quả hư, lên men và mất giá trị thương phẩm. Gây hại mạnh khi quả bắt đầu lớn đến gần thu hoạch.
- Cách phòng trị
- Thu gom quả rụng, quả bị hại và tiêu hủy đúng cách để cắt vòng đời ruồi. Bao quả khi quả đạt kích thước phù hợp, giữ vườn sạch cỏ và không để trái chín hư tồn trên giàn. Dùng bẫy dẫn dụ sinh học hoặc bẫy thức ăn để theo dõi mật số. Hạn chế phun hóa chất gần ngày thu hoạch và luôn tuân thủ thời gian cách ly.
| Sâu bệnh | Triệu chứng | Cách phòng trị |
|---|---|---|
Thối rễ, thối cổ rễ | Cây sinh trưởng chậm, lá vàng từ mép, héo vào trưa nắng nhưng đất vẫn ẩm. Cổ rễ có thể thâm nâu, rễ tơ bị thối đen và có mùi hôi nhẹ. Bệnh thường nặng ở đất bí, úng nước hoặc trồng quá sâu. | Lên luống cao, làm rãnh thoát nước và không để nước đọng quanh gốc. Khi phát hiện bệnh, ngưng tưới đẫm, moi nhẹ đất quanh cổ rễ cho thông thoáng và cắt bỏ rễ thối. Bổ sung phân hữu cơ hoai, nấm đối kháng và cải tạo đất bằng vôi theo pH. Không trồng lại cây mới ngay vào hố bệnh nếu chưa xử lý đất kỹ. |
Đốm lá, thán thư | Lá xuất hiện đốm nâu hoặc đen, viền vàng, sau đó lan rộng làm lá khô từng mảng. Trên cành non và quả có thể có vết lõm nhỏ, màu sẫm. Bệnh phát triển mạnh khi vườn rậm, ẩm cao và mưa kéo dài. | Tỉa cành cho giàn thông thoáng, thu gom lá bệnh đem tiêu hủy xa vườn. Hạn chế tưới phun lên tán vào chiều tối. Có thể dùng các hoạt chất phòng bệnh được phép sử dụng trên cây ăn quả theo đúng hướng dẫn an toàn. Bón cân đối, tránh thừa đạm làm lá non mềm và dễ nhiễm bệnh. |
Rệp sáp | Rệp bám ở nách lá, chồi non, cuống quả và mặt dưới lá, có lớp sáp trắng như bông. Cây bị hại thường chậm lớn, lá cong, quả nhỏ và có nấm bồ hóng đen do dịch mật. Mật độ cao làm giảm chất lượng quả rõ rệt. | Thường xuyên kiểm tra mặt dưới lá và các kẽ cành trên giàn. Cắt bỏ cành bị nặng, vệ sinh cỏ dại và kiểm soát kiến vì kiến bảo vệ rệp. Có thể phun dầu khoáng hoặc dung dịch sinh học phù hợp khi rệp mới xuất hiện. Khi cần dùng thuốc bảo vệ thực vật, chọn loại được phép dùng cho cây ăn quả và đảm bảo thời gian cách ly. |
Nhện đỏ | Mặt trên lá có chấm vàng li ti, mặt dưới có nhện rất nhỏ và tơ mịn. Lá bị hại nặng chuyển màu đồng, khô mép và rụng sớm. Nhện đỏ thường bùng phát trong thời tiết khô nóng, vườn thiếu ẩm và nhiều bụi. | Duy trì ẩm độ hợp lý, rửa bụi trên lá bằng tưới phun nhẹ vào buổi sáng khi thời tiết khô. Tỉa tán vừa phải để giảm nơi trú ẩn nhưng không làm cây bị nắng gắt đột ngột. Bảo vệ thiên địch và luân phiên biện pháp sinh học, cơ học. Nếu mật độ cao, dùng thuốc đặc trị nhện được phép sử dụng và phun kỹ mặt dưới lá. |
Ruồi đục quả | Trên vỏ quả có vết châm nhỏ, sau đó vùng quanh vết châm mềm, thâm và có thể rụng sớm. Bên trong quả có dòi làm thịt quả hư, lên men và mất giá trị thương phẩm. Gây hại mạnh khi quả bắt đầu lớn đến gần thu hoạch. | Thu gom quả rụng, quả bị hại và tiêu hủy đúng cách để cắt vòng đời ruồi. Bao quả khi quả đạt kích thước phù hợp, giữ vườn sạch cỏ và không để trái chín hư tồn trên giàn. Dùng bẫy dẫn dụ sinh học hoặc bẫy thức ăn để theo dõi mật số. Hạn chế phun hóa chất gần ngày thu hoạch và luôn tuân thủ thời gian cách ly. |
7. Tưới
Sau trồng, cần giữ ẩm đều để cây ra rễ mới, nhưng không tưới đến mức đọng nước quanh gốc. Trong 1 tháng đầu, nên tưới lượng nhỏ mỗi ngày hoặc cách ngày tùy thời tiết, ưu tiên tưới sáng sớm.
8. Thu hoạch
Cây kiwi thường bắt đầu cho thu hoạch ổn định từ năm thứ 3-4 nếu trồng bằng cây ghép và chăm sóc tốt. Quả không chín mềm hoàn toàn trên cây như nhiều loại trái khác, nên cần thu khi đạt độ già sinh lý.
9. Thị trường
Nhu cầu tiêu thụ kiwi tại Việt Nam khá tốt vì quả được xem là trái cây dinh dưỡng, dùng ăn tươi, làm nước ép, salad và quà biếu. Tuy nhiên, thị trường hiện vẫn phụ thuộc nhiều vào hàng nhập, nên sản phẩm nội địa chất lượng cao có cơ hội tạo khác biệt.
10. Một số mẹo
Lưu ý quan trọng nhất khi trồng cây kiwi là chọn đúng vùng khí hậu. Nếu trồng ở nơi nóng kéo dài, thiếu lạnh mùa đông hoặc đêm không mát, cây dễ sinh trưởng yếu, ít phân hóa mầm hoa và chất lượng quả kém.